KCN số 5 Hưng Yên phù hợp ngành nào? Điện tử, cơ khí chính xác, nhựa kỹ thuật và công nghiệp hỗ trợ

Khu công nghiệp số 5 Hưng Yên được quy hoạch để thu hút các ngành sản xuất công nghiệp, trong đó nổi bật là điện tử, cơ khí chính xác và các lĩnh vực sản xuất phụ trợ. Với quy mô quy hoạch 192,64 ha, khoảng 143 ha đất công nghiệp cho thuê và vị trí kết nối các tuyến giao thông liên vùng, dự án là lựa chọn đáng cân nhắc đối với doanh nghiệp đang tìm địa điểm xây dựng nhà máy tại miền Bắc.

1. Tổng quan KCN số 5 Hưng Yên

KCN số 5 thuộc Tổ hợp công nghiệp và đô thị dịch vụ Lý Thường Kiệt, do Công ty Cổ phần Đầu tư Khu công nghiệp Yên Mỹ làm chủ đầu tư hạ tầng. Dự án được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định số 1411 ngày 18/8/2021 và khởi công tháng 3/2023.

BQL Khu Công Nghiệp Hưng Yên+1

Một số thông tin đáng chú ý:

Thông số

Thông tin

Tổng diện tích quy hoạch

192,64 ha

Đất công nghiệp cho thuê

Khoảng 143 ha

Thời hạn sử dụng đất

Đến ngày 18/8/2071

Vị trí kết nối

Đường nối cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và Pháp Vân – Cầu Giẽ, Quốc lộ 38 mới, đường ĐH62

Hạ tầng xử lý nước thải

Quy hoạch 2 nhà máy, tổng công suất 7.500 m³/ngày đêm

Ngành thu hút

Điện tử, cơ khí chính xác và các ngành sản xuất phù hợp quy hoạch công nghiệp của tỉnh

KCN số 5 Hưng Yên được quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động sản xuất công nghiệp, với các thông số đáng chú ý về cấp điện, cấp nước và xử lý nước thải. Theo profile dự án cập nhật, khu công nghiệp sử dụng nguồn điện từ trạm biến áp 110/35 kV, có trạm điện 110 kV tại cổng vào; dự án có công suất nước sạch 10.400m3/ngày/đêm nguồn từ nhà máy cấp nước sạch Hưng Yên giai đoạn 1 (công suất 25.000 m³/ngày đêm); hệ thống xử lý nước thải được quy hoạch gồm 2 nhà máy với tổng công suất 7.500 m³/ngày đêm.

Hệ thống cấp nước được dẫn đến hàng rào các lô đất; mạng lưới điện được bố trí dọc các tuyến đường nội bộ. Hệ thống thoát nước mưa và nước thải được xây dựng riêng biệt, trong đó nước thải từ các nhà máy được thu gom về hệ thống xử lý tập trung của khu công nghiệp.

Với định hướng thu hút các ngành điện tử, cơ khí chính xác, nhựa kỹ thuật và công nghiệp hỗ trợ, những thông số hạ tầng này là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp đánh giá địa điểm xây dựng nhà máy.

 

2. Những ngành sản xuất phù hợp tại KCN số 5

2.1. Sản xuất linh kiện điện tử và thiết bị điện

Điện tử là một trong những nhóm ngành phù hợp nhất với định hướng thu hút đầu tư của KCN số 5. Danh mục ngành được công bố trên cổng thông tin của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên bao gồm sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản phẩm quang học và thiết bị điện.

Các loại hình doanh nghiệp có thể xem xét địa điểm tại đây gồm:

  • Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, bảng mạch và cụm linh kiện.
  • Doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện, bộ nguồn, dây dẫn và đầu nối.
  • Nhà máy lắp ráp thiết bị điện tử, thiết bị điều khiển và sản phẩm công nghệ.
  • Doanh nghiệp cung ứng linh kiện cho các nhà sản xuất thiết bị điện tử.

Đây không chỉ là định hướng trên giấy. Theo bài viết của Báo Đầu tư ngày 3/9/2026, KCN số 5 đã thu hút các doanh nghiệp điện tử và sản xuất phụ trợ, trong đó có nhiều nhà đầu tư đến từ Đài Loan (Trung Quốc). Bài viết cho biết khoảng 50 doanh nghiệp thuộc Hiệp hội Điện cơ, điện tử Đài Loan (TEEMA) đã khảo sát khu công nghiệp vào tháng 5/2024.

CTCP Đầu tư khu công nghiệp Yên Mỹ đã phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp Việt - Đài tổ chức hội thảo xúc tiến đầu tư và lễ ra mắt Khu công nghệ cao Đài Loan tại phân khu Tây Bắc của Khu công nghiệp số 5 Giai đoạn 1

2.2. Cơ khí chính xác và gia công kim loại

Cơ khí chính xác cũng là ngành được xác định trong định hướng thu hút đầu tư của KCN số 5. Danh mục ngành được công bố hiện bao gồm sản xuất máy móc, thiết bị và các sản phẩm khác từ kim loại. Với nhóm sản phẩm kim loại, quy định tiếp nhận dự án có nêu điều kiện riêng đối với công đoạn xi mạ trong quy trình sản xuất.

Những loại hình có thể phù hợp gồm:

  • Gia công CNC, tiện, phay và mài chính xác.
  • Sản xuất khuôn mẫu, đồ gá và chi tiết máy.
  • Gia công vỏ máy, khung kim loại, linh kiện cơ khí.
  • Sản xuất bộ phận kim loại phục vụ ngành điện tử, thiết bị điện và lắp ráp công nghiệp.
  • Sản xuất máy móc, thiết bị công nghiệp.


2.3. Nhựa kỹ thuật, khuôn mẫu và linh kiện nhựa

Nhựa và cao su là nhóm ngành cần được đánh giá theo loại sản phẩm và quy trình sản xuất cụ thể. Danh mục tiếp nhận ngành nghề trên cổng thông tin Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên có nêu sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.

Trong đó, các mô hình đáng xem xét gồm:

  • Ép phun linh kiện nhựa dùng trong thiết bị điện và điện tử.
  • Sản xuất vỏ nhựa, đầu nối, chi tiết kỹ thuật.
  • Sản xuất bao bì nhựa công nghiệp.
  • Gia công khuôn ép nhựa và sản xuất linh kiện theo đơn đặt hàng.
  • Sản xuất chi tiết nhựa phục vụ lắp ráp máy móc.

2.4. Công nghiệp hỗ trợ cho điện tử, cơ khí và thiết bị công nghiệp

Công nghiệp hỗ trợ là nhóm có khả năng kết nối trực tiếp với các nhà máy sản xuất thành phẩm trong khu vực. Thay vì chỉ sản xuất sản phẩm cuối cùng, doanh nghiệp có thể cung ứng linh kiện, vật tư và dịch vụ sản xuất cho những nhà máy điện tử, cơ khí và thiết bị điện.

Các nhóm sản phẩm tiềm năng gồm:

  • Linh kiện kim loại, chi tiết gia công chính xác và khuôn mẫu.
  • Linh kiện nhựa kỹ thuật, vỏ thiết bị và đầu nối.
  • Dây dẫn, bộ phận điện và cụm linh kiện lắp ráp.
  • Bao bì giấy, bao bì công nghiệp và vật liệu đóng gói.
  • Các chi tiết, phụ tùng phục vụ sản xuất máy móc.

Cơ sở để đánh giá tiềm năng của nhóm ngành này là cơ cấu nhà đầu tư thực tế. Các dự án chủ yếu thuộc lĩnh vực điện tử và sản xuất phụ trợ cho những tập đoàn kinh tế lớn.

2.5. Các ngành sản xuất khác và hoạt động kho bãi

Ngoài các nhóm ngành nổi bật, danh mục tiếp nhận được công bố còn bao gồm một số lĩnh vực như sản xuất máy móc, phương tiện vận tải, thiết bị y tế, mỹ phẩm, dược phẩm, bao bì giấy, chế biến thực phẩm và kho bãi. Một số ngành có điều kiện loại trừ riêng, chẳng hạn không tiếp nhận giết mổ gia súc, gia cầm, chế biến thủy sản hoặc một số công đoạn nhuộm, giặt mài, thuộc da. Doanh nghiệp cần kiểm tra danh mục cụ thể trước khi lập phương án đầu tư.

Kho bãi và lưu giữ hàng hóa cũng name trong danh mục ngành nghề được công bố. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xem xét mục đích sử dụng đất, quy hoạch lô đất và điều kiện khai thác thực tế để xác định khả năng triển khai mô hình kho vận.

 

3. Cộng đồng nhà đầu tư và quy mô vốn đăng ký

Theo thông tin cập nhật từ DTJ Industrial và Chủ đầu tư, Khu công nghiệp số 5 Hưng Yên hiện ghi nhận gần 30 nhà đầu tư thứ cấp, trong đó hơn một nửa là các nhà đầu tư nước ngoài từ Đài Loan/Trung Quốc, với tổng vốn đăng ký tại dự án quy mô gần 350 triệu USD.

Danh sách nhà đầu tư được cung cấp cho thấy sự hiện diện của các doanh nghiệp thuộc những nhóm sản xuất như điện tử – linh kiện, thiết bị điện, cơ khí chính xác, nhựa – vật liệu, bao bì, công nghiệp chế tạo và một số lĩnh vực liên quan. Cộng đồng doanh nghiệp này là cơ sở tham khảo hữu ích cho nhà đầu tư đang đánh giá môi trường sản xuất và khả năng tìm kiếm cơ hội hợp tác trong chuỗi cung ứng.

Tuy nhiên, cơ hội kết nối thực tế phụ thuộc vào danh mục sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng, năng lực cung ứng, sản lượng và nhu cầu mua hàng của từng doanh nghiệp. Vì vậy, nhà đầu tư nên xem xét cụ thể khả năng kết nối đầu ra – đầu vào thay vì mặc định các doanh nghiệp trong cùng khu công nghiệp sẽ phát sinh giao dịch với nhau.

Một số doanh nghiệp nhà đầu tư thứ cấp tại dự án gồm:

Công ty Công nghệ Argosy Việt Nam (EPE); Bellwether Electronics (Việt Nam); Wieson Technologies (Việt Nam) (EPE); Bellwether Technology (Việt Nam); Công nghệ Arizon (Việt Nam) (EPE); Công nghệ Chính xác Yuejie (EPE); Sun Jun Electronics / Công nghệ Sun Jun (EPE); Horngyu Electric / Điện cơ Horngyu Việt Nam; Liên doanh CHUNG HƯNG (EPE); Bao bì Thuận Đạt; Công nghiệp REXON (Việt Nam); WEGO AUTO Việt Nam

 

4. Lợi thế vị trí và hạ tầng đối với doanh nghiệp sản xuất

KCN số 5 Hưng Yên sở hữu lợi thế kết nối giao thông liên vùng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất, vận chuyển nguyên vật liệu và phân phối hàng hóa. Khu công nghiệp tiếp giáp tuyến đường kết nối cao tốc Hà Nội – Hải Phòng với cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ, đồng thời kết nối với Quốc lộ 38 mới và đường ĐH62. Đặc biệt, khu công nghiệp có cổng kết nối ra Quốc lộ 38, góp phần tăng khả năng tiếp cận mạng lưới giao thông khu vực.

KCN số 5 cách nút giao cao tốc Hà Nội – Hải Phòng khoảng 3–4 km, trung tâm Hà Nội khoảng 35–40 km, sân bay Nội Bài khoảng 50–55 km và cảng Hải Phòng khoảng 75–85 km. Các khoảng cách này giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở đánh giá phương án vận chuyển hàng hóa, kết nối với các trung tâm dịch vụ và tổ chức chuỗi cung ứng tại khu vực phía Bắc.

Với những doanh nghiệp sản xuất điện tử, cơ khí chính xác, linh kiện nhựa và công nghiệp hỗ trợ, lợi thế vị trí không chỉ nằm ở khả năng di chuyển mà còn ở việc tổ chức đồng bộ các hoạt động nhập nguyên liệu, vận chuyển giữa các cơ sở sản xuất, giao hàng cho đối tác và xuất khẩu thành phẩm. Đây là những yếu tố cần được xem xét cùng với vị trí lô đất, phương án xây dựng nhà máy và kế hoạch vận hành của từng doanh nghiệp.

5. Doanh nghiệp nên chọn ngành nào khi đầu tư vào KCN số 5?

KCN số 5 có thể được đưa vào danh sách khảo sát của các doanh nghiệp điện tử – linh kiện, cơ khí chính xác, khuôn mẫu, nhựa kỹ thuật và công nghiệp hỗ trợ. Mức độ phù hợp cuối cùng cần được xác định theo công đoạn sản xuất, diện tích và cấu hình nhà xưởng, nhu cầu điện – nước, nước thải, phát thải, yêu cầu phòng cháy chữa cháy và điều kiện pháp lý áp dụng cho từng dự án.

Nhóm ngành

Định hướng đánh giá

Nội dung cần kiểm tra

Điện tử, linh kiện và thiết bị điện

Ưu tiên khảo sát

Nguồn điện, lao động kỹ thuật, tiêu chuẩn sản xuất

Cơ khí chính xác, khuôn mẫu

Ưu tiên khảo sát

Tải trọng nền, công suất điện, chất thải sản xuất

Nhựa kỹ thuật, linh kiện nhựa

Xem xét theo quy trình

Công nghệ ép, nguyên liệu, khí thải và nước thải

Công nghiệp hỗ trợ

Xem xét theo sản phẩm và khách hàng

Tiêu chuẩn chất lượng, chuỗi cung ứng, nhu cầu mua hàng

Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Đối chiếu quy hoạch từng lô

Mục đích sử dụng đất, điều kiện khai thác và giao thông

 

6. Liên hệ DTJ Industrial để đánh giá mức độ phù hợp và khảo sát

Nếu doanh nghiệp đang tìm kiếm địa điểm xây dựng nhà máy tại Hưng Yên, DTJ Industrial hỗ trợ tiếp nhận nhu cầu đầu tư, đối chiếu ngành nghề và yêu cầu kỹ thuật với thông tin sản phẩm, đồng thời phối hợp tổ chức khảo sát thực địa tại KCN số 5.

Để quá trình tư vấn hiệu quả, doanh nghiệp nên chuẩn bị các thông tin ban đầu gồm: ngành nghề và công đoạn sản xuất; diện tích đất hoặc nhà xưởng cần thuê; nhu cầu công suất điện, nước và xử lý nước thải; kế hoạch xây dựng – vận hành; yêu cầu logistics và tiêu chuẩn môi trường.

Gửi nhu cầu đầu tư cho DTJ Industrial để nhận thông tin lô đất, kiểm tra điều kiện kỹ thuật và đăng ký lịch khảo sát KCN số 5 Hưng Yên.



Bình luận

Tin tức liên quan

Gọi trực tiếp
Chat Facebook
Chat trên Zalo