Hà Nội tiếp tục đẩy mạnh phát triển hạ tầng công nghiệp, mở rộng không gian sản xuất và thu hút các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ và công nghệ cao. Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, việc cập nhật tên gọi, vị trí và tình trạng quy hoạch của các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp đang tìm kiếm mặt bằng sản xuất.
Theo thông tin của Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Hà Nội, tính đến tháng 10/2026, cơ quan này trực tiếp quản lý 24 KCN, gồm 9 KCN đang hoạt động, 5 KCN đã thành lập và có nhà đầu tư hạ tầng, cùng 10 KCN đang lập quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000.
Đối với cụm công nghiệp, báo cáo của Sở Tài chính Hà Nội tháng 8/2026 ghi nhận thành phố có 129 CCN đã được thành lập. Trong số đó, 77 CCN đã đi vào hoạt động và 52 CCN đang triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
| Tiêu chí | Khu công nghiệp (KCN) | Cụm công nghiệp (CCN) |
|---|---|---|
| Tổng số theo nguồn công bố | 24 KCN thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý | 129 CCN đã được thành lập |
| Đã hoạt động | 9 KCN | 77 CCN |
| Đã thành lập, có nhà đầu tư hạ tầng hoặc đang triển khai | 5 KCN đã thành lập, có nhà đầu tư hạ tầng | 52 CCN đang triển khai hạ tầng |
| Đang lập quy hoạch | 10 KCN đang lập quy hoạch phân khu | Có các CCN thuộc danh mục quy hoạch, chờ đáp ứng điều kiện triển khai |
| Mục tiêu phát triển | Thu hút dự án sản xuất quy mô lớn, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao | Phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề |
Theo danh mục công khai thông tin quy hoạch của Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Hà Nội ngày 12/10/2026, trang thông tin chi tiết hiện liệt kê 7 KCN đang hoạt động. Trong khi đó, trang giới thiệu tổng quan của Ban thống kê 9 KCN đang hoạt động. Vì vậy, bảng dưới đây chỉ ghi những dự án có thông tin chi tiết đã được công khai trên trang quy hoạch.
| Tên khu công nghiệp | Địa chỉ theo thông tin công bố năm 2026 | Diện tích quy hoạch (ha) |
|---|---|---|
| KCN Sài Đồng B | Phường Long Biên | 40 |
| KCN Hỗ trợ Nam Hà Nội – Giai đoạn I | Xã Đại Xuyên | 51,4 |
| KCN Thạch Thất – Quốc Oai | Xã Tây Phương | 150,8 |
| KCN Quang Minh I và mở rộng | Xã Quang Minh | 328,5 |
| KCN Thăng Long | Xã Thiên Lộc | 296 |
| KCN Phú Nghĩa | Xã Phú Nghĩa | 170,1 |
| KCN Nội Bài | Xã Sóc Sơn | 116 |
Các KCN trên được hình thành qua nhiều giai đoạn phát triển công nghiệp của Hà Nội, thu hút các doanh nghiệp sản xuất trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Hệ thống hạ tầng tại các KCN phục vụ hoạt động sản xuất, giao thông nội khu, cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải và các tiện ích kỹ thuật liên quan.
Tuy nhiên, phần lớn các KCN hoạt động lâu năm có tỷ lệ lấp đầy cao. Doanh nghiệp có nhu cầu thuê đất cần kiểm tra trực tiếp quỹ đất thương phẩm, diện tích nhà xưởng còn trống, ngành nghề tiếp nhận và điều kiện pháp lý của từng dự án.
Bên cạnh các KCN đang hoạt động, Hà Nội có những dự án đã được thành lập, chấp thuận nhà đầu tư hoặc đang triển khai các bước lập quy hoạch, giải phóng mặt bằng và đầu tư hạ tầng.
Theo thông tin của Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Hà Nội, nhóm này gồm 5 dự án:
| Tên khu công nghiệp | Vị trí hoặc quy mô công bố | Tình trạng |
|---|---|---|
| KCN sạch Sóc Sơn | Xã Kim Anh; 302,8 ha | Đã phê duyệt quy hoạch, triển khai giải phóng mặt bằng và hạ tầng |
| KCN Đông Anh | Xã Thư Lâm; 300 ha | Đã phê duyệt quy hoạch, triển khai giải phóng mặt bằng và hạ tầng |
| KCN Phú Hà | 174,8 ha theo thông tin công bố | Đã phê duyệt quy hoạch, triển khai theo dự án |
| KCN Quang Minh II | Xã Quang Minh; 136,3 ha | Đã thuộc nhóm thành lập, chấp thuận nhà đầu tư; đang triển khai lập quy hoạch |
| KCN Bắc Thường Tín (vị trí hoán đổi) | Xã Phượng Dực; 192,6 ha | Đã thuộc nhóm thành lập, chấp thuận nhà đầu tư; đang triển khai lập quy hoạch |
| Tên khu công nghiệp | Vị trí hoặc quy mô theo quy hoạch |
|---|---|
| KCN Tiến Thắng | Khu vực Tiến Thắng; 449,1 ha |
| KCN Phù Đổng | Xã Phù Đổng; 98,2 ha |
| KCN Hỗ trợ Nam Hà Nội – Giai đoạn II | Xã Đại Xuyên; 350 ha |
| KCN Bắc Phú Xuyên | Xã Phú Xuyên; 265 ha |
| KCN Phú Nghĩa II | Theo quy hoạch và phương án mở rộng |
| KCN Xuân Dương | Theo quy hoạch khu vực Thanh Oai |
| KCN Khu Cháy | Theo quy hoạch khu vực Ứng Hòa |
| KCN Phụng Hiệp mở rộng | Theo quy hoạch khu vực phía Nam Hà Nội |
| KCN Ba Vì | Xã Cổ Đô; khoảng 315 ha |
| KCN Thanh Văn – Tân Ước | Theo quy hoạch khu vực Thanh Oai |
Cụm công nghiệp là loại hình hạ tầng phục vụ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và doanh nghiệp có nhu cầu mặt bằng sản xuất phù hợp với quy mô CCN.
Theo Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định 1569/QĐ-TTg ngày 12/12/2024, phương án phát triển CCN bao gồm các nhóm: CCN đã có quyết định thành lập và tiếp tục mở rộng; CCN đã có trong quy hoạch giai đoạn trước được chuyển tiếp; và CCN tiềm năng dự kiến phát triển mới khi đáp ứng đủ điều kiện.
Cần lưu ý rằng danh mục tại Quyết định 1569/QĐ-TTg là phương án quy hoạch, không thay thế danh sách quyết định thành lập CCN được cập nhật theo từng thời điểm.
| Tên cụm công nghiệp | Địa bàn cũ tham chiếu | Diện tích quy hoạch được duyệt (ha) | Nhu cầu diện tích tăng thêm (ha) |
|---|---|---|---|
| CCN làng nghề Phú Túc | Phú Xuyên | 6 | 9 |
| CCN làng nghề Đại Thắng | Phú Xuyên | 8 | 25 |
| CCN làng nghề Phú Yên | Phú Xuyên | 10 | 14 |
| CCN Văn Hoàng | Phú Xuyên | 12 | 5 |
| CCN Sơn Hà | Phú Xuyên | 5 | 15 |
| CCN Phượng Dực | Phú Xuyên | 7 | 67 |
| CCN Văn Tự | Thường Tín | 8 | 7 |
| CCN Tiền Phong | Thường Tín | 16 | 22 |
| CCN Thắng Lợi | Thường Tín | 9 | 63 |
| CCN Thanh Thùy | Thanh Oai | 12 | 38 |
Quy hoạch Thủ đô xác định 54 CCN tiềm năng dự kiến phát triển mới khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện và chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ.
Một số tên CCN được đề cập trong phụ lục quy hoạch gồm:
| Tên CCN theo quy hoạch | Địa bàn cũ tham chiếu | Nhu cầu diện tích tăng thêm (ha) |
|---|---|---|
| CCN Tân Dân | Phú Xuyên | 16 |
| CCN Thượng Yên tại xã Phú Yên | Phú Xuyên | 39 |
| CCN Phú Xuyên | Phú Xuyên | 75 |
| CCN Châu Can | Phú Xuyên | 21 |
| CCN Phú Túc 2 | Phú Xuyên | 39 |
| CCN tại thôn Trung, xã Chuyên Mỹ | Phú Xuyên | 38 |
| CCN Đại Nghiệp, xã Tân Dân | Phú Xuyên | 42 |
| CCN Quang Trung | Phú Xuyên | 56 |
| CCN tại thôn Chính, xã Vân Từ | Phú Xuyên | 42 |
| CCN Hồng Minh – Tri Trung | Phú Xuyên | 30 |
| CCN Nhất Hiệu | Thường Tín | 34 |
| CCN Thống Nhất | Thường Tín | 65 |
Danh sách KCN và CCN giúp doanh nghiệp xác định khu vực tiềm năng, nhưng để lựa chọn địa điểm sản xuất phù hợp, cần đánh giá thêm các yếu tố thực tế.
Kiểm tra quỹ đất và khả năng tiếp nhận dự án. Diện tích quy hoạch tổng thể không phản ánh lượng đất còn trống. Doanh nghiệp cần xác minh diện tích thương phẩm, lô đất có thể thuê, thời hạn thuê và tiến độ bàn giao.
Đối chiếu ngành nghề được phép tiếp nhận. Mỗi KCN, CCN có quy hoạch sử dụng đất và định hướng ngành nghề riêng. Các dự án điện tử, cơ khí, công nghiệp hỗ trợ, chế biến thực phẩm, logistics hoặc sản xuất vật liệu cần kiểm tra khả năng đáp ứng của hạ tầng và quy định môi trường.
Đánh giá hạ tầng kỹ thuật. Các yếu tố quan trọng gồm giao thông kết nối, cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, phòng cháy chữa cháy, viễn thông và dịch vụ logistics.
Kiểm tra pháp lý và chi phí đầu tư. Cần làm rõ tình trạng pháp lý của dự án, hình thức thuê đất hoặc nhà xưởng, phí sử dụng hạ tầng, chi phí vận hành và các nghĩa vụ liên quan.
Phân biệt dự án đang quy hoạch với dự án sẵn sàng cho thuê. Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp cần triển khai nhà máy trong thời gian ngắn hoặc có kế hoạch giải ngân vốn đầu tư theo tiến độ cụ thể.
Hà Nội đang tiếp tục phát triển hệ thống KCN và CCN theo định hướng nâng cao chất lượng hạ tầng, thu hút đầu tư và cải thiện hiệu quả sử dụng đất công nghiệp. Tính đến tháng 10/2026, thành phố có 24 KCN thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý, trong đó 9 KCN đang hoạt động; đồng thời có 129 CCN đã được thành lập, với 77 CCN đã đi vào hoạt động theo báo cáo tháng 8/2026.
Đối với doanh nghiệp đang tìm địa điểm đầu tư, việc cập nhật danh sách KCN, CCN cần đi kèm với kiểm tra pháp lý, quy hoạch, quỹ đất thực tế và khả năng tiếp nhận dự án. Đây là cơ sở để lựa chọn địa điểm phù hợp với ngành nghề, quy mô nhà máy và kế hoạch triển khai sản xuất.
Thông tin trong bài được tổng hợp từ nguồn công khai tại thời điểm cập nhật. Tên dự án, diện tích, ranh giới và trạng thái pháp lý có thể thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Doanh nghiệp nên kiểm tra hồ sơ mới nhất trước khi đưa ra quyết định đầu tư hoặc ký hợp đồng thuê đất.
Bình luận
Tin mới
Xem thêmNhiều người đọc
Xem thêmTin tức liên quan